Giang duong y khoa

Các kĩ thuật tiêm thuốc

Kĩ thuật tiêm trong da


1. Định nghĩa
tiêm trong da là tiêm 1 lượng thuốc rất nhỏ(1/10ml) vào lớp dưới thựong bì ,thuốc đựoc hấp thu rất chậm.


2. Vùng tiêm
1/3 trên mặt trước trong cẳng tay, phần trên của cơ denta


3. Góc độ tiêm
Đâm kim với góc từ 10 đến 15 độ so với mặt da


4. Chỉ định tiêm trong da

- Tiêm vacxin phòng lao
- Làm phản ứng BCG để chuẩn đoán lao
- Thử phản ứng của cơ thể đối với thuốc

Cách theo dõi thuốc có vào đúng da hay không:
Cách 1:
Nhìn nơi tiêm :khi bơm 1/10ml thuốc vào trong da tại nơi tiêm thấy nổi cục to bằng hạt ngô,da từ từ chuyển màu hồng sang trắng bệch có sần da cam
Cách 2:
khi bơm thuốc vào cảm giác như kim bị tắc
theo dõi người bệnh trong khi tiêm

- khi đã bơm đủ lượng thuốc rút kim ra,kéo chệch da nơi tiêm
- sát khuẩn lại vị trí nơi tiêm (trường hợp tiêm vacxin không sát khuẩn lại )


TAI BIẾN TRONG TIÊM TRONG DA

- Phản ứng thuốc biểu hiện mẩn ngứa hoặc sôt
- Nếu tiêm vacxin quá sâu hoặc quá liều quy định có thể gây nguy hiểm cho người bệnh


TIÊM DƯỚI DA


1. Định nghĩa
tiêm dưới da là đưa 1 lượng dung dịch thuốc vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da


2. Vùng tiêm

- Chi trên: Cơ đenta,cơ tam đầu cánh tay
- Chi dưới :cơ tứ đầu đùi (mặt trước,ngoài)
- Vùng da bụng


3. Gó độ tiêm
Đâm kim với góc độ từ 30* đến 45* so với mặt da


4. Chỉ định
Đối với những loại thuốc có chỉ định tiêm dứoi da,thường là những thuốc mong muốn hấp thụ chậm và duy trì kéo dài thời gian tác dụng : Atropin suphat, Insulin....


5. Chống chỉ định
Áp dụng cho những thuốc chống chỉ định tiêm dưới da :thuốc khó hấp thu gay đau hoại tử

6. Các tai biến tiêm dưới da
- Sai lầm trong nguyên tắc vô khuẩn : do không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn trước ,trong,sau khi tiêm gây ra áp xe tại chỗ hoặc lây bệnh truyền nhiễm HIV ,viêm gan vi rút
- Sai lầm về kĩ thuật

+ Quằn kim hoặc gãy kim do người bệnh giãy giụa mạnh
+ Người bệnh có thể bị ngất:do người bệnh đau hoặc do quá sợ hãi haowcj do bơm thuốc quá nhanh

- Các tai biến do thuốc gây ra

+ Do thuốc tiêm vào tiêu rất chậm or không tiêu đi được làm cho người bệnh đau có khi còn tạo thành ổ áp xe vô khuẩn or gây nên mảng mục ví dụ khi tiêm Insulin .quinin,thuốc dầu...
+ Sốc do phản ứng của cơ thể với thuốc


TIÊM BẮP


1. Định nghĩa
Tiêm bắp thịt là kĩ thuật đưa một lượng dung dịch thuốc vào trong bắp thịt (trong cơ)của ngừoi bệnh bằng cách tiêm


2. Vùng tiêm
- Chi trên :cơ denta,cơ tam đầu cánh tay
- Chi dưới :cơ mông,cơ tứ đầu đùi(mặt trước,ngoài)


3. Góc độ tiêm
Đâm kim với góc độ 60 đến 90*so với mặt da (riêng tiêm mông đâm kim vuông gcos với mặt da)


4. Chỉ định
- Cho tất cả các loại thuốc tiêm được vào mô liên kết dưới da
- Thuốc dầu : thuốc bổ gan
- Thuốc chậm tan và gây đau


5. Chống chỉ định Đối với các loại thuốc gây hoại tử da cơ và các tô chức như Canxiclorua,dung dịch ưu trương

TIÊM TĨNH MẠCH


1. Định nghĩa
Tiêm tĩnh mạch là đưa một lượng thuốc vào cơ thể theo đường tĩnh mạch


2. Vùng tiêm
Về mặt lý luận tất cả những nơi tĩnh mạch ở nông dứoi da ,người điều dưỡng có thể chọn để thực hiện kĩ thuật kiêm vào tĩnh mạch ,thực tế người ta hay chọn những tĩnh mạch sau
- Chi trên ;

+ Tĩnh mạch chữ V ở nếp gấp khửu tay
+ Tĩnh mạch cẳng tay ,tĩnh mạch mu tay

- Chi dưới:

+ Tĩnh mạch mắt cá trong ,tĩnh mạch mu chân
+ Trong trường hợp cần thiết có thể tiêm vào trong tĩnh mạch cảnh , dưới đòn, tĩnh mạch bẹn


3. Góc độ tiêm
Kim tiêm tạo với mặt da 1 góc 15 đến 30 độ


4. Chỉ định
Chỉ định cho tất cả các loại thuốc có chỉ định đưa vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch
- Khi người bệnh cần có tác dụng nhanh của thuốc đối với cơ thể
- Cần đưa vào người bệnh một khối lượng thuốc ,dịch nhiều
- Những thuốc gây hoại tử da,tổ chức dưới da ,cơ nhưng lại có chỉ định tiêm tĩnh mạch


5. Chống chỉ định: Đối với những loại thuốc không được phép đưa vào cơ thể người bệnh bằng đường tĩnh mạch ;thuốc dầu..,.(chúng gây tắc mạch)

-----------Quảng cáo------------------------------


-----------Quảng cáo------------------------------