Sốt sau đẻ


Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:”Table Normal”; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-priority:99; mso-style-parent:””; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin-top:0in; mso-para-margin-right:0in; mso-para-margin-bottom:10.0pt; mso-para-margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:”Calibri”,”sans-serif”; mso-ascii-font-family:Calibri; mso-ascii-theme-font:minor-latin; mso-hansi-font-family:Calibri; mso-hansi-theme-font:minor-latin; mso-bidi-font-family:”Times New Roman”; mso-bidi-theme-font:minor-bidi;}

Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản-Bộ Y tế, 2009

Tuyến áp dụng: Tất cả các tuyến (theo phân tuyến kỹ thuật).

Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa sản hoặc bác sĩ được bổ túc về sản khoa.

1. Định nghĩa.

Sốt sau đẻ là sốt từ trên 24 giờ sau khi sinh với thân nhiệt từ 38oC trở lên. Đây là triệu chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau với mức độ nặng nhẹ khác nhau.

2. Các nguyên nhân.

2.1. Bệnh nội ngoại khoa.

– Nhiễm khuẩn vết mổ .

– Viêm bàng quang.

– Viêm bể thận cấp.

– Sốt rét.

– Viêm phổi, lao phổi.

– Thương hàn, viêm gan…

2.2. Nhiễm khuẩn hậu sản.

– Nhiễm khuẩn âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn.

– Viêm nội mạc tử cung, viêm toàn bộ tử cung, viêm tử cung phần phụ, viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phúc mạc toàn bộ, nhiễm khuẩn huyết.

2.3. Sốt sau đẻ do các bệnh về vú.

Cương vú, viêm vú, áp xe vú.

3. Các dấu hiệu và xử trí.

3.1. Nhiễm khuẩn vết mổ.

– Dấu hiệu chính: vết mổ sưng, có dịch tiết là máu hay mủ, tấy đỏ quanh vết khâu.

– Xử trí: cắt chỉ cách quãng, dẫn lưu cho thoát dịch, kháng sinh, rửa vết mổ bằng dung dịch sát khuẩn và thay băng tối thiểu ngày 2 lần.

3.2. Sốt sau đẻ do các bệnh về vú.

3.2.1. Cương vú:

– Dấu hiệu chính: vú sưng đau cả hai bên, xuất hiện muộn 3 – 5 ngày sau đẻ.

– Xử trí:

+ Nếu người mẹ cho con bú, khuyến khích tăng số lần cho con bú.

+ Vắt sữa bằng tay hoặc bằng bơm hút.

+ Giảm đau tức: chườm lạnh, xoa sau lưng, làm ướt đầu vú cho con dễ bắt vú. Sau khi cho bú: chườm lạnh, băng nâng hai bầu vú không quá chặt.

+ Thuốc: paracetamol 500 mg x 2 – 4 viên/ngày.

+ Nếu người mẹ không cho bú: tránh kích thích đầu vú, chườm lạnh, băng chặt vú, paracetamol 500 mg x 2 – 4 viên/ngày; parlodel 2,5 mg x 2 viên trong 5 ngày (để cắt sữa).

3.2.2. Viêm vú

– Dấu hiệu chính: vú cương, đau, đỏ, đầu vú thường nứt nẻ, thường bị một bên.

– Xử trí:

+ Kháng sinh:

+ Amoxicillin 500 mg uống 1 viên x 4 lần/ngày, 10 ngày hoặc

+ Erythromycin 250 mg uống 1viên x 4 lần/ngày, 10 ngày.

+ Khuyến khích người mẹ tiếp tục cho bú thường xuyên. Bôi parafin nếu có nứt đầu vú.

+ Băng nâng đỡ vú không quá chặt.

+ Chườm lạnh vú sau khi cho bú.

+ Paracetamol 500 mg (khi cần).

+ Lý liệu pháp.

3.3. Áp xe vú.

– Dấu hiệu chính: vú căng to, sưng đỏ, có chỗ ấn mềm, chọc dò có mủ.

– Xử trí:

+ Tuyến xã chuyển tuyến trên.

+ Dẫn lưu mủ và điều trị kháng sinh.

+ Nên gây mê (ketamin).

+ Rạch theo đường nan hoa (tránh gây thương tổn cho đường dẫn sữa).

+ Cho ngón tay đi găng vô khuẩn vào phá các vách ngăn trong ổ áp xe, nặn mủ.

+ Nhét gạc vào ổ áp xe để dẫn lưu mủ (rút sau 24 giờ và thay thế bằng 1 gạc chèn khác nhỏ hơn).

+ Điều trị kháng sinh (sau khi đã trích áp xe).

+ Cloxacillin 500 mg uống 1 viên x 4 lần/ngày, trong 10 ngày hoặc

+ Erythromycin 500 mg uống 1 viên x 4 lần/ngày, trong 10 ngày.

+ Tiếp tục cho bú: nếu bên vú áp xe còn chảy máu, mủ thì cho bú bên lành và vắt bỏ sữa ở vú bên đau. Sau 48 giờ lại cho bú cả hai bên.

+ Băng đỡ vú.

+ Chườm lạnh.

+ Paracetamol 500 mg x 2 – 4 viên/ngày.

4. Sốt do nhiễm khuẩn hậu sản.

4.1. Nhiễm khuẩn ở tấng sinh môn, âm hộ, âm đạo, cổ tử cung.

Triệu chứng

– Vết rách hoặc chỗ khâu sưng tấy, đỏ, đau đôi khi có mủ

– Tử cung co hồi tốt, sản dịch có thể hôi hoặc rất hôi.

– Có thể sốt nhẹ 38C – 38,5C

Xử trí

– Khám âm đạo loại trừ sót gạc.

– Vệ sinh tại chỗ và kháng sinh.

– Nếu sau khi dùng kháng sinh, vết khâu vẫn sưng, đỏ, rỉ nước vàng thì cắt chỉ ngắt quãng.

– Nếu toàn bộ vết khâu nhiễm khuẩn, bung hết chỉ thì phải rửa vết thương cho đến khi hoàn toàn không có mủ, nước vàng, mô dưới da hồi phục trở lại mới được khâu lại tầng sinh môn (xã phải chuyến tuyến).

4.2. Viêm nội mạc tử cung.

Thường do kiểm soát tử cung, nhiễm khuẩn ối, chuyển dạ kéo dài hoặc đôi khi có thể do sót rau. Viêm nội mạc tử cung không điều trị sẽ dẫn đến các biến chứng trầm trọng hơn như viêm tử cung toàn bộ, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết…

Triệu chứng.

– Mệt mỏi, lo lắng.

– Người mẹ sốt 38oC – 39oC từ 2 ngày sau khi đẻ.

– Tử cung co hồi chậm, mềm, ấn đau.

– Sản dịch hôi, đôi khi có lẫn mủ.

Điều trị.

Tuyến xã.

– Hạ sốt bằng đắp khăn ấm và cho uống nước.

– Cho thuốc co hồi tử cung (oxytocin 5 đv x 1 – 2 ống/ngày, tiêm bắp).

– Dùng kháng sinh thích hợp có thể tiêm hoặc uống trong 7 ngày.

– Nếu sau 24 giờ không hạ sốt thì phải chuyển tuyến.

Tuyến huyện.

– Tại huyện xử trí như ở xã và điều chỉnh kháng sinh tùy tình trạng bệnh

– Nếu bế sản dịch: nong cổ tử cung cho dịch thoát ra ngoài.

– Nếu sót rau: hút hoặc nạo lấy rau sau khi cho kháng sinh.

– Sau điều trị các triệu chứng giảm, cho kháng sinh tiếp đến 5 – 7 ngày rồi và xuất viện.

– Nếu các triệu chứng không giảm chuyển tuyến tỉnh.

4.3. Viêm tử cung toàn bộ.

Triệu chứng.

– Đây là hình thái lâm sàng tiến triển nặng lên của viêm nội mạc tử cung, sản dịch rất hôi thối, màu nâu đen.

– Tử cung to, mềm, ấn rất đau, di động tử cung đau, đôi khi ấn gây tiếng kêu lạo xạo như có hơi, đặc biệt có thể có ra huyết vào khoảng ngày thứ 8 – 10.

Xử trí.

Điều trị cần sử dụng kháng sinh liều cao và phối hợp nhiều loại.

4.4. Viêm tử cung và phần phụ.

– Xử trí tại tuyến tỉnh.

– Từ tử cung, tình trạng nhiễm khuẩn có thể lan rộng sang các cơ quan phụ cận như dây chằng rộng, vòi tử cung, buồng trứng…

Triệu chứng.

– Xuất hiện muộn ngày thứ 8 – 10 sau đẻ.

– Sốt cao kéo dài kèm theo đau bụng dưới.

– Tử cung to, co hồi chậm, ấn đau.

– Bên cạnh tử cung thấy xuất hiện một khối cứng, đau, bờ không rõ rệt.

Điều trị.

– Kháng sinh phối hợp, liều cao.

– Nếu khối viêm tiến triển thành túi mủ nằm thấp sát túi cùng thì rạch túi cùng để dẫn lưu mủ qua âm đạo.

– Tiến triển có thể khỏi dần nếu điều trị hữu hiệu và kịp thời.

– Có thể gây biến chứng viêm phúc mạc hay túi mủ vỡ vào bàng quang, âm đạo, trực tràng.

4.5. Viêm phúc mạc tiểu khung.

Từ tử cung và các cơ quan phụ cận, nhiễm khuẩn có thể lan sang phúc mạc vùng tiểu khung.

Triệu chứng.

– Có thể xuất hiện sớm khoảng 3 ngày sau đẻ hoặc chậm hơn khoảng ngày thứ 7 – 10 sau một thời kỳ nhiễm khuẩn ở tử cung hay âm hộ, âm đạo.

– Sốt cao 39°C – 40°C, có thể rét run.

– Đau nhiều ở vùng bụng dưới, ấn bụng có phản ứng ở vùng này.

– Khám âm đạo thấy tử cung còn to, di động kém, đau, túi cùng sau đầy, phù nề.

– Trường hợp túi mủ nằm ở túi cùng sau, kích thích trực tràng gây hội chứng giả lỵ.

Điều trị.

Nội khoa với kháng sinh liều cao. Nếu có bọc mủ ở túi cùng thì chuyển viện để dẫn lưu qua đường âm đạo. Phẫu thuật bụng dẫn lưu khi có biến chứng viêm phúc mạc toàn bộ.

4.6. Viêm phúc mạc toàn bộ.

Triệu chứng:

– Toàn thân mệt mỏi, sốt cao, gây sút cân, hốc hác, mạch nhanh, khó thở, nôn.

– Bụng chướng, đau.

– Phản ứng thành bụng.

– Cảm ứng phúc mạc

– Thăm túi cùng rất đau.

Điều trị.

– Dùng kháng sinh liều cao, kết hợp.

– Nâng thể trạng.

– Viêm phúc mạc toàn bộ phải cắt tử cung dẫn lưu ổ bụng. Đây là nơi phát sinh ra ổ mủ.

4.7. Nhiễm khuẩn huyết.

– Do thủ thuật hoặc dụng cụ không vô khuẩn.

– Do điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn không đúng cách, dùng kháng sinh, không đủ liều lượng, không đủ thời gian.

– Có thể do can thiệp phẫu thuật quá sớm khi chưa bao vây được ổ nhiễm khuẩn khu trú tại bộ phận sinh dục bằng kháng sinh, tạo điều kiện cho vi khuẩn lan tràn vào máu.

Triệu chứng và chẩn đoán.

– Thường là sốt cao, rét run nhiều lần trong ngày. Có những thể bán cấp, không sốt cao nhưng sốt kéo dài.

– Toàn trạng suy nhược, có thể đi đến choáng, hạ huyết áp, mê man.

– Cấy máu để chẩn đoán xác định (tuyến trên).

– Ở các trường hợp nặng, ngoài ổ nhiễm khuẩn đầu tiên còn có những ổ nhiễm khuẩn thứ phát như ở thận, gan, phổi, não…

Xử trí.

– Kháng sinh liều cao, kết hợp, đường tĩnh mạch.

– Truyền dịch, điều chỉnh cân bằng nước điện giải.

– Giải quyết ổ nhiễm khuẩn nguyên phát: cắt tử cung (đa số trường hợp cắt tử cung bán phần để lại hai phần phụ, sản phụ còn trẻ và thường thì hai phần phụ hầu như không bị hoại tử sau khi cắt tử cung bán phần).

– Tiên lượng rất xấu. Vấn đề chính là phòng bệnh.

5. Viêm tắc tĩnh mạch.

– Là bệnh hiếm gặp ở nước ta. Thường xuất hiện vào ngày thứ 18 sau đẻ với các triệu lâm sàng sau đây: sốt cao, đau tại nơi viêm tắc tĩnh mạch, người bệnh không đi lại được nếu viêm tắc các tĩnh mạch ở chi dưới. Nếu viêm tắc các tĩnh mạch trong ổ bụng thì người bệnh đau bụng, nhất là viêm tắc tĩnh mạch mạc treo, bệnh có thể biểu hiện ở các tĩnh mạch ở phổi, ở não….với các triệu chứng đau ở các cơ quan này, đôi khi bị liệt.

– Xét nghiệm thấy tăng sinh sợi huyết, có thể chụp tĩnh mạch thấy cục gây tắc (thrombus).

Điều trị.

– Dùng kháng sinh toàn thân.

– Thuốc chống đông như heparin.

– Cố định chi có viêm tắc tĩnh mạch.

– Nếu cục gây tắc to có thể tiến hành phẫu thuật lấy bỏ.

Bs Nguyễn Thế Lập, theo Hướng dẫn quốc gia về các DVCSSKSS, Bộ Y tế

 


Like it? Share with your friends!

0

What's Your Reaction?

Angry Angry
0
Angry
Cute Cute
0
Cute
Fail Fail
0
Fail
Geeky Geeky
0
Geeky
Lol Lol
0
Lol
Love Love
0
Love
OMG OMG
0
OMG
Win Win
0
Win
WTF WTF
0
WTF

Comments 0

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sốt sau đẻ

log in

Captcha!

reset password

Back to
log in
Choose A Format
Personality quiz
Series of questions that intends to reveal something about the personality
Trivia quiz
Series of questions with right and wrong answers that intends to check knowledge
Poll
Voting to make decisions or determine opinions
Story
Formatted Text with Embeds and Visuals
List
The Classic Internet Listicles
Open List
Open List
Ranked List
Ranked List
Meme
Upload your own images to make custom memes
Video
Youtube, Vimeo or Vine Embeds
Audio
Soundcloud or Mixcloud Embeds
Image
Photo or GIF
Gif
GIF format