Điều trị sỏi thận – tiết niệu


I. Với bất kỳ loại sỏi nào:

Cần uống nhiều nước đảm bảo nước tiểu ít nhất 2.5 l/24h.

Chữa các đợt nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận bể thận.

Chữa các triệu chứng và biến chứng khác: ứ nước – ứ mủ, bí đái…


II. Với sỏi cystin:

Uống nhiều nước đảm bảo lượng nước tiểu ³ 2.5 l/24h.

Kiềm hóa nước tiểu:

+ NaHCO3 6g/24h chia 4 lần.

+ Kalicitrat liều tương tự.

+ Mục đích: pH niệu: 7-7.5.


III. Sỏi acid uric:

Uống nhiều nước đảm bảo lượng nước tiểu ³ 2.5l/24h.

Hạn chế ăn thức ăn nhiều acid uric (đạm 0.6g/kg/24h).

Kiềm hoá nước tiểu bằng NaHCO3 hoặc Kalicitrat.


IV. Với bất kỳ loại sỏi nào:

Cần uống nhiều nước đảm bảo nước tiểu ít nhất 2.5 l/24h.

Chữa các đợt nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận bể thận.

Chữa các triệu chứng và biến chứng khác: ứ nước – ứ mủ, bí đái…


V. Với sỏi cystin:

Uống nhiều nước đảm bảo lượng nước tiểu ³ 2.5 l/24h.

Kiềm hóa nước tiểu:

+ NaHCO3 6g/24h chia 4 lần.

+ Kalicitrat liều tương tự.

+ Mục đích: pH niệu: 7-7.5.


VI. Sỏi acid uric:

Uống nhiều nước đảm bảo lượng nước tiểu ³ 2.5l/24h.

Hạn chế ăn thức ăn nhiều acid uric (đạm 0.6g/kg/24h).

Kiềm hoá nước tiểu bằng NaHCO3 hoặc Kalicitrat.


VII. Sỏi struvit:

Uống nhiều nước.

Điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu.

Sau khi mổ lấy sỏi vẫn tích cực kiểm soát, điều trị tốt nhiễm khuẩn tiết niệu.


VIII. Sỏi calci:

Uống nhiều nước.

Chế độ ăn hạn chế calci.

Hạn chế hấp thu calci ở ruột:

+ Tránh dùng vitamin D, dầu cá, đặc biệt là 1-25 hydroxycalciferol D3.

+ Có thể cho thêm:

. Thiazid (hypothiazid 25 mg x 2lần/24h) -> đào thải calci niệu.

. Orthophosphat 1000 – 1500 mg/24h chia 3 lần: đào thải pyrophosphat ra nước tiểu -> ức chế kết tinh phosphat calci.

Thăm dò tìm nguyên nhân rối loạn chuyển hóa:

+ Cường cận giáp tiên phát, thứ phát: cắt bỏ tuyến cận giáp.

+ Bệnh lý toan hóa ống thận: dùng kalicitrat 4-6 g/24h chia 4 lần.


IX. Điều trị can thiệp ít sang chấn:

* Nguyên lý: Ứng dụng sốc sóng điện từ năng lượng cao để tán sỏi qua da, tránh được các thủ thuật. Sỏi bị sốc sóng điện từ đánh vỡ thành mảnh nhỏ rồi theo dòng nước tiểu được đái ra ngoài


X. Tán sỏi ngoài cơ thể:

Sỏi đường kính < 2 cm.

Vị trí: sỏi ở bể thận, hoặc đoạn đầu, đoạn cuối niệu quản.


XI. Tán sỏi qua nội soi:

Sỏi bàng quang hoặc sỏi đoạn cuối niệu quản.

Lấy sỏi qua soi niệu quản.

Sỏi nhỏ.

Vị trí : sỏi đã xuống thấp ở đoạn cuối niệu quản.

Không có nhiễm khuẩn ở bàng quang.

Lấy sỏi niệu đạo :

– Sỏi nhỏ, ra sát niệu đạo ngoài.

Điều trị ngoại khoa:

Sỏi to, sỏi san hô bể thận.

Sỏi gây biến chứng nặng: ứ nước, ứ mủ…

Sỏi do nhiễm khuẩn (sỏi struvit).

Sỏi ở Bn dị tật tiết niệu.

Béo phì không thuận lợi cho tán sỏi.

Đã tán sỏi nhưng thất bại.

Đã xử trí bằng các biện pháp ít sang chấn không kết quả.

Điều trị ngoại khoa hoặc tán sỏi xong, cần tiếp tục điều trị dự phòng nội khoa tránh tái phát.

Điều trị triệu chứng và các biến chứng khác:

Điều trị NKTN, VTBT cấp và mạn.

Điều trị suy thận nếu có.

Điều trị đái máu, cơn đau quặn thận.

Benh.vn

 


Like it? Share with your friends!

0

What's Your Reaction?

Angry Angry
0
Angry
Cute Cute
0
Cute
Fail Fail
0
Fail
Geeky Geeky
0
Geeky
Lol Lol
0
Lol
Love Love
0
Love
OMG OMG
0
OMG
Win Win
0
Win
WTF WTF
0
WTF

Comments 0

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Điều trị sỏi thận – tiết niệu

log in

Captcha!

reset password

Back to
log in
Choose A Format
Personality quiz
Series of questions that intends to reveal something about the personality
Trivia quiz
Series of questions with right and wrong answers that intends to check knowledge
Poll
Voting to make decisions or determine opinions
Story
Formatted Text with Embeds and Visuals
List
The Classic Internet Listicles
Open List
Open List
Ranked List
Ranked List
Meme
Upload your own images to make custom memes
Video
Youtube, Vimeo or Vine Embeds
Audio
Soundcloud or Mixcloud Embeds
Image
Photo or GIF
Gif
GIF format